Tin Chỉ – Xếp Loại Tốt Nghiệp Đại Học 2022

5/5 - (1 bình chọn)

Xếp loại tốt nghiệp đại học vẫn được áp dụng ở mẫu bằng tốt nghiệp đại học mới. Theo như BGD dự thảo thông tư 30/12/2019 thì bằng tốt nghiệp đại học sẽ không xếp loại là hướng đi hợp lệ như vậy phù hợp với luật giáo dục quốc tế.

Ngoài ra sẽ có gì thay đổi hãy cung https://lambangdaihocthat.com.vn tìm hiểu nhé!

Cách tính điểm tin chỉ đại học
Cách tính điểm tin chỉ đại học

Tín chỉ là gì?

Tín chỉ (Credit) được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Sinh viên cần dành tối thiểu 30 giờ tự học đối với 1 tín chỉ lý thuyết, thực hành, thực tập.

Tín chỉ là gì
Tín chỉ là gì

Hiện tại các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam đã và đang triển khai áp dụng phương pháp học và xếp loại theo hình thức hệ thống tín chỉ. Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng học tập của hệ thống ECTS.

Mỗi tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận trên lớp; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

Các trường quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trường. Tùy thuộc vào khối kiến thức sẽ có từ 2 đến 4 tín chỉ cho một môn học. Trong 4 năm học đại học thì số tín chỉ tích lũy của 1 sinh viên thường dao động trong khoảng từ 120 – 150 tín chỉ.

Xếp loại (CLASSIFIED) là các chứng khoán được phân loại khi một đợt phát hành đặc biệt nào đó đước chia thành hai hoặc nhiều loại

Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

Theo Wikipedia

Thang điểm là gì ?

Thang điểm là thang đo quy định được tính bằng con số hoặc bằng chữ, dùng để đánh giá xếp loại học sinh, sinh viên về học lực trong Hệ thống giáo dục của một quốc gia hay để đánh giá thí sinh trong các cuộc thi như trong thể thao, trong các cuộc thi sắc đẹp hay nhiều loại hình thi đua khác.

Xem thêm : Cách giải quyết tốt nhất khi làm mất bằng đại học

GPA là tiêu chí đầu tiên đánh giá bộ hồ sơ của thí sinh. Thông qua điểm GPA sẽ có cái nhìn tổng quan về trình độ học thuật cũng như mức độ cố gắng, nỗ lực trong học tập.

thang diem dai hoc

PHÂN LOẠI HỌC SINH THEO THANG ĐIỂM 10

Tiêu chuẩn xếp loại học lực học sinh theo học kì và cả năm theo thang điểm 10

Hệ thống phân loại trên thang điểm 10 Tương đương Danh hiệu (tiếng Việt) Tỉ lệ điểm số của học sinh (%)
9-10 A+Zrt 4.0 Xuất sắc Khoảng 5% số học sinh
8-9 A 3.5 Giỏi 5-10%
7-8 B+ 3.0 Khá 20-25%
6-7 B 2.5 Trung Bình 40-50%
5-6 C 2.0 Yếu 5-10%
<5 D/F =<1.0 Kém/Không đạt/Trượt

THANG ĐIỂM CHỮ

Là thang điểm ghi bằng chữ được sử dụng tại nhiều trường Đại học trên thế giới. Ở Việt Nam, thang điểm chữ được quy định tại Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam) do Thứ trưởng Bành Tiến Long ký.

Theo hệ thống tín chỉ tại Việt Nam, điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

1. Phân loại

  • A (8.5 – 10) Giỏi
  • B (7.0 – 8.4) Khá
  • C (5.5 – 6,9) Trung bình
  • D (4.0 – 5,4) Yếu
  • F (dưới 4.0) Kém

Ở một số trường đại học tại Việt Nam còn xét thêm B+ C+ D+, do đó loại đạt được đánh giá như sau:

  • A (8.5- 10) Giỏi
  • B+ (8.0 – 8.4) Khá giỏi
  • B (7.0 – 7.9) Khá
  • C+ (6.5 – 6.9) Trung bình khá
  • C (5.5 – 6,4) Trung bình
  • D+ (5.0 – 5.4) Trung bình yếu
  • D (4.0 – 4.9) Yếu
  • F (dưới 4.0) Kém

Hầu hết các trường đại học Hoa Kỳ chỉ sử dụng chấp nhận tiêu chuẩn của A, B, C, D. Do đó, A +, B +, C + được chuyển đổi xuống mức A, B, C, D tương ứng.

Những thang điểm để xếp loại học lực

  • Từ 8.0 – 10 điểm : Giỏi
  • Từ 6.5 – 7.9 điểm : Khá
  • Từ 5.0 – 6,4 điểm : Trung bình
  • Từ 3.5 – 4,9 điểm : Yếu

Cách để tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm chữ

Việc xếp loại học lực đại học theo thang điểm chữ được đánh giá chi tiết như sau:

  • Điểm A từ 8.5- 10 đạt: Giỏi
  • Điểm B+ từ 8.0 – 8.4 đạt: Khá giỏi
  • Điểm B từ 7.0 – 7.9 đạt: Khá
  • Điểm C+ từ 6.5 – 6.9 đạt: Trung bình khá
  • Điểm C từ 5.5 – 6,4 đạt: Trung bình
  • Điểm D+ từ 5.0 – 5.4 đạt: Trung bình yếu
  • Điểm D từ 4.0 – 4.9 đạt: Yếu
  • Điểm F dưới 4.0 đạt: Kém

Với những sinh viên đạt điểm D ở học phần nào sẽ được học cải thiện lại điểm của học phần đó. Còn nếu sinh viên bị điểm F thì bắt buộc phải đăng ký học lại từ đầu theo đúng quy định của nhà trường.

Xem thêm : Bằng Đại Học Liên Thông Có Khác Bằng Chính Quy ?

xep loai tot nghiep

Cách để tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm 4

Để có thể tính điểm trung bình chung của học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy của mỗi sinh viên theo hệ thống tín chỉ. Tương ứng với mỗi mức điểm chữ của mỗi học phần sẽ được quy đổi thành điểm số như sau:

  • A tương ứng với 4 điểm
  • B+ tương ứng với 3.5 điểm
  • B tương ứng với 3 điểm
  • C+ tương ứng với 2.5 điểm
  • Điểm C tương ứng với 2 điểm
  • D+ tương ứng với 1.5 điểm
  • D tương ứng với 1 điểm
  • Điểm F tương ứng với 0 điểm

Mua bằng đại học để có tấm bằng đại học loại giỏi

Việc mua bằng đại học từ phôi bằng hay bất cứ nơi đâu đều hết sức dễ dàng, tuy nhiên làm sao để chọn được nơi làm bằng giá rẻ – chất lượng để đảm bảo uy tín cá nhân của bạn thì không đơn giản. Bạn đọc nên tham khảo và so sánh 2 tiêu chí giá và chất lượng của chúng tôi và các đối thủ khác để có quyết định đúng đắn nhất.

Dịch vụ làm bằng đại học giá rẻ uy tín của chúng tôi được nhiều người rất ưa chuộng hãy tham khảo tại trang chủ nhé!

Hotline: 0784625809
Chat Zalo
Gọi điện ngay